Tư vấn khoản vay

    Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng Agribank

    Ngân hàng so sánh mang đến mang Quý độc giả với một nội dung rất thú vị. Đặc thù đối với Quý nhà đầu cơ thường so sánh mức lợi nhuận có cách đầu cơ an toàn nhất là gửi ngân hàng.

    Quý nhà đầu tư có thể đoán được là gì không? Đó là lãi suất ngân hàng lúc chúng ta gửi tiết kiệm. 

     

    Những hình thức gửi Tiết kiệm nhà băng

    Gửi tiết kiệm với kỳ hạn

    Đây là hình thức mà người gửi chỉ rút được tiền về sau một kỳ hạn gửi một mực theo thỏa thuận giữa người gửi và nhà băng.

    Tùy theo mỗi kỳ hạn mà những mức lãi suất sẽ khác nhau. Mỗi nhà băng lại với 1 biểu lãi suất khác nhau tùy vào chính sách kinh doanh nhưng ko được vượt quá sườn è cổ và sàn do Bộ vốn đầu tư quy định.

    Những kỳ hạn phổ thông mà ngân hàng thường dùng trong chiến lược buôn bán của mình là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng và dài hơn là 24 tháng, 36 tháng…Kỳ hạn càng lâu thì mức lãi suất/năm càng cao.

    Hình thức gửi tiết kiệm này người gửi chỉ được gửi tiền vào 1 lần và rút ra 1 lần cả vốn lẫn tiền lãi khi tới thời khắc đáo hạn. Người gửi ko được thêm vào khoảng tiền đã gửi, mỗi lần gửi là một lần biệt lập. Về mức tiền gửi tối thiểu sẽ do quy định của từng nhà băng.

    Xem thêm: Cách kiểm tra nợ xấu Fe credit

    Gửi tiết kiệm không kỳ hạn

     

    Hình thức này mang thể nhắc là thái cực đối diện mang hình thức bên trên. Việc gửi và rút diễn ra cởi mở tùy theo nhu cầu của các bạn gửi tiền, không cần phải thông báo mang nhà băng.

     

    Hình thức này thường sẽ mang một mức lãi suất nhất mực tùy theo mỗi nhà băng. Ngoài ra, lãi suất sẽ rất thấp.

     

    Gửi tiết kiệm ko kỳ hạn thích hợp với mục đích vẫn tạo ra lãi suất cho số tiền nhàn rỗi sở hữu thể dùng cho những mục đích tiêu xài chỉ mất khoảng ngắn.

     

    Gửi tiền tiết kiệm có mục đích

     

    Đây là hình thức gửi tiết kiệm trung hạn và dài hạn. Mục đích thường là các khoảng tiêu xài to như mua đất, sắm ô tô,…

     

    Những nhà băng thường với các chương trình biệt lập cho hình thức tiết kiệm này và đôi khi còn hỗ trợ vay mua nhà ngân hàng nào tốt? khi mục tiêu tiết kiệm được hơn 50% (số tiền cho vay tối đa bằng mang khoảng tiết kiệm).

     

    Cách thức tính lãi suất gửi tiết kiệm nhà băng

    Tiền gửi ko kỳ hạn

    Tính lãi theo tích số dư, Tiền lãi một tháng = Tổng số dư những ngày trong tháng /30 x lãi suất tháng.

     

    Biểu lãi suất theo năm gửi tiết kiệm ngân hàng Agribank:

     

    Kì hạn VND đô la EUR

    không kỳ hạn 0.1% 0% 0%

    Ví dụ:

     

    Bạn gửi 100,000,000 VNĐ với lãi suất không kỳ hạn và gửi vào ngày đầu tháng.

     

    Tiền lãi = 100,000,000 x 30/30 x 0.1% : 12 = 83.333 đồng

     

    Ta lấy lãi suất năm / 12 = lãi suất tháng.

     

    Tiền gửi sở hữu kỳ hạn

    Ta có công thức như sau:

     

    Cách tính lãi suất theo ngày:

    Số tiền lãi = Số tiền gửi x lãi suất (%năm) x số ngày gửi / 360

     

    Cách thức tính lãi suất theo tháng:

    Số tiền lãi = Số tiền gửi x lãi suất (%năm) / 12 x số tháng gửi

    Biểu lãi suất gửi tiết kiệm Ngân hàng Agribank (cá nhân)

    Kỳ hạn VND USD EUR
    Không kỳ hạn 0.1% 0% 0%
    1 Tháng 3.1% 0% 0%
    2 Tháng 3.1% 0% 0%
    3 Tháng 3.4% 0% 0%
    4 Tháng 3.4% 0% 0%
    5 Tháng 3.4% 0% 0%
    6 Tháng 4.0% 0% 0%
    7 Tháng 4.0% 0% 0%
    8 Tháng 4.0% 0% 0%
    9 Tháng 4.0% 0% 0%
    10 Tháng 4.0% 0% 0%
    11 Tháng 4.0% 0% 0%
    12 Tháng 5.6% 0% 0%
    13 Tháng 5.6% 0% 0%
    15 Tháng 5.6% 0% 0%
    18 Tháng 5.6% 0% 0%
    24 Tháng 5.6% 0% 0%

    Biểu lãi suất gửi tiết kiệm Ngân hàng Agribank (Doanh nghiệp)

    Kỳ hạn VND USD EUR
    Không kỳ hạn 0.2% 0% 0%
    1 Tháng 3.0% 0% 0%
    2 Tháng 3.0% 0% 0%
    3 Tháng 3.3% 0% 0%
    4 Tháng 3.3% 0% 0%
    5 Tháng 3.3% 0% 0%
    6 Tháng 3.7% 0% 0%
    7 Tháng 3.7% 0% 0%
    8 Tháng 3.7% 0% 0%
    9 Tháng 3.7% 0% 0%
    10 Tháng 3.7% 0% 0%
    11 Tháng 3.7% 0% 0%
    12 Tháng 4.9% 0% 0%
    13 Tháng 4.9% 0% 0%
    15 Tháng 4.9% 0% 0%
    18 Tháng 4.9% 0% 0%
    24 Tháng 4.9% 0% 0%

    Tính tiền lãi vay ngân hàng mua xe

    • triệu đồng
      năm
    • %/năm

    Số tiền trả hàng tháng (kỳ đầu)

    0 VNĐ

    Số tiền trả hàng tháng tối đa

    42.500.000 VNĐ

    Tổng tiền phải trả

    504.444.444 VNĐ

    Tổng lãi phải trả

    4.444.444 VNĐ

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *